Giải bài tập tiếng Anh lớp 6: Tổng hợp chi tiết bài tập có đáp án
Loading...
Close menu
Trang chủ > Góc sẻ chia > Giải bài tập tiếng Anh lớp 6: Tổng hợp chi tiết bài tập có đáp án

BÀI TẬP TIẾNG ANH LỚP 6: TỔNG HỢP CHI TIẾT BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN

Tác giả: Apollo English

Apollo English

Tác giả

Apollo English

Apollo English được thành lập năm 1995 bởi hai nhà đồng sáng lập – ông Khalid Muhmood và bà Arabella Peters. Chúng tôi tự hào là Tổ chức Giáo dục và Đào tạo Anh ngữ 100% vốn nước ngoài đầu tiên tại Việt Nam. Tại Apollo, chúng tôi tin rằng giáo dục có sức mạnh thay đổi cuộc sống. Với gần 30 năm nuôi dưỡng niềm đam mê học hỏi trẻ em Việt, chúng tôi tin rằng tiếng Anh không chỉ là một ngôn ngữ. Với một phương pháp đúng đắn, tiếng Anh sẽ cùng con mở ra chân trời mới mẻ, giúp con nhận ra đam mê của chính mình, hình thành kỹ năng, kiến thức, tư duy cảm xúc xã hội cần thiết cho tương lai.

Mục Lục

Mục Lục

    Bài tập tiếng Anh lớp 6 cung cấp cơ hội để các em học sinh thực hành các kỹ năng đọc hiểu, viết và các kiến thức Anh ngữ quan trọng như từ vựng, ngữ pháp. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến các em các bài tập tiếng Anh lớp 6 có đáp án chi tiết để ôn tập hiệu quả. 

    Tổng hợp bài tập tiếng Anh lớp 6

    Bài tập ôn tập từ vựng tiếng Anh lớp 6

    Thông thường, các bài tập về từ vựng trong tiếng Anh lớp 6 giúp học sinh mở rộng vốn từ vựng và biết cách sử dụng từ một cách chính xác.

    Để củng cố từ vựng tiếng Anh lớp 6 đã được học, các em hãy hoàn thành một số bài tập sau nhé. 

    Bài 1: Tìm từ có phát âm phần gạch chân khác với những từ còn lại 

    Bài tập tiếng Anh lớp 6 dạng “Find the word which has a different sound in the underlined part” - Tìm từ có phát âm phần gạch chân khác những từ còn lại là loại bài tập giúp các em học sinh luyện tập cách phát âm. 

    Phát âm đúng là một yếu tố quan trọng trong bài tập tiếng Anh lớp 6 để hiểu và phát âm chính xác các từ và ngữ cảnh.

    1.  

    A. boarding school B. cupboard C. skateboard D. cutting board

    2. 

    A. reduce B. shuttlecock C. sunny D. bus

    3.

    A. factory B. fantastic C. man-made D. cave 

    4. 

    A. moon B. cook C. food D. schoo

    5. 

    A. unique B. cute  C. reuse D. colorfu

    6. 

    A. light  B. hi  C. incense  D. firework

    7. 

    A. clean B. weather C. peach D. teacher 

    8. 

    A. mount B. house C. noun D. colour

    9. 

    A. solar B. smart C. car D. arm

    10. 

    A. marathon B. bathroom C. health D. gather 

    Đáp án giải bài tập tiếng Anh lớp 6:

    1. B - cupboard

    A. boarding school: /ˈbɔː.dɪŋ skuːl/

    B. cupboard: /ˈkʌb.əd/

    C. skateboard: /ˈskeɪt.bɔːd/

    D. cutting board: /ˈkʌt.ɪŋ ˌbɔːd/

    2. A - reduce

    A. reduce: /rɪˈdʒuːs/

    B. shuttlecock: /ˈʃʌt.əl.kɒk/

    C. sunny: /ˈsʌn.i/

    D. bus: /bʌs/ 

    3. D - cave

    A. factory: /ˈfæk.tər.i/

    B. fantastic: /fænˈtæs.tɪk/

    C. man-made: /ˌmænˈmeɪd/

    D. cave: /keɪv/

    4. B - cook

    A. moon: /ˈmuːn.keɪks/

    B. cook: /kʊk/

    C. food: /fuːd/

    D. school: /skuːl/

    5. D - colorful 

    A. unique: /juːˈniːk/

    B. cute: /kjuːt/

    C. reuse: /ˌriːˈjuːz/

    D. colorful: /ˈkʌl.ə.fəl/

    6. C - incense

    A. light: /laɪt/

    B. hi: /haɪ/

    C. incense: /ˈɪn.sens/

    D. firework: /ˈfaɪə.wɜːk/

    7. B - weather

    A. clean: /kliːn/

    B. weather: /ˈweð.ər/

    C. peach: /piːtʃ/

    D. teacher: /ˈtiː.tʃər/

    8. D - colour

    A. mount: /maʊθ/

    B. house: /haʊs/

    C. noun: /naʊn/

    D. colour: /ˈkʌl.ər/

    9. A - solar

    A. solar: /ˈsəʊ.lər/

    B. smart: /smɑːt/

    C. car: /kɑːr/

    D. arm: /ɑːm/

    10. D - gather 

    A. marathon: /ˈmær.ə.θən/

    B. bathroom: /ˈbɑːθ.rʊm/

    C. health: /helθ/

    D. gather: /ˈɡæð.ər/

    Bài tập ôn tập từ vựng tiếng Anh lớp 6

    Bài 2: Đâu là từ khác biệt nhất trong số các từ sau 

    “Find which word does not belong to each group” là loại bài tập tiếng Anh lớp 6 để giúp các em củng cố từ vựng đã được học. 

    1.  A. laboratory B. canteen C. library D. notebook

    2. A. calculator B. computer room C. compass D. ruler

    3. A. cottage B. homework C. flat D. skyscraper

    4.  A. fridge B. kitchen C. living room D. attic 

    5. A. bowl B. cupboard C. mouth D. stove

    6. A. hair B. nose C. eye D. paper 

    7. A. curly B. Chung cake C. incense D. red envelopes

    8. A. amazing B. boring C. funny D. wonderful 

    9. A. temple B. museum C. theatre D. island

    10. A. karate B. robot C. baseball D. golf

    Bài tập tiếng Anh lớp 6: Từ vựng

    Đáp án cho bài tập tiếng Anh lớp 6 dạng tìm từ khác biệt:

    1. notebook

    Các đáp án còn lại đều là chỉ các khu vực trong khuôn viên trường, notebook (vở) chỉ đồ dùng học tập. 

    2. computer room

    Ngược lại với câu 1, computer room chỉ một khu vực cụ thể (phòng vi tính) trong trường, các đáp án còn lại chỉ đồ dùng học tập. 

    3. homework 

    Các đáp án còn lại là tên gọi các loại nhà: cottage (nhà tranh); flat (căn hộ), skyscraper (tòa nhà chọc trời). Trong khi đó, homework chỉ bài tập về nhà. 

    4. fridge

    Fridge (tủ lạnh) chỉ vật dụng trong nhà. Các đáp án còn lại chỉ các căn phòng của một ngôi nhà. 

    5. mouth

    Các đáp án khác chỉ tên các vật dụng trong nhà bếp, mouth (miệng) lại chỉ một bộ phận trên cơ thể của chúng ta. 

    6. paper 

    Trong khi 3 đáp án hair (tóc), eye (mắt), nose (mũi) là bộ phận trên cơ thể, paper (giấy) là một vật dụng thường dùng trong học tập. 

    7. curly

    Curly (xoăn) là một tính từ chỉ đặc điểm trên cơ thể, các từ vựng còn lại là tên gọi của một số đồ vật xuất hiện trong dịp lễ hội. 

    8. boring

    Các tính từ còn lại đều mang sắc thái tích cực, còn boring (chán nản) lại mang sắc thái tiêu cực.

    9. island

    Island (đảo) là một địa điểm tự nhiên, các từ vựng còn lại chỉ địa điểm nhân tạo.

    10. robot 

    3 đáp án còn lại là tên gọi của các môn thể thao, trong khi robot (rô-bốt) là một lĩnh vực khác. 

    Bài tập tiếng Anh 3: Nhìn hình và điền từ còn thiếu để tạo thành từ vựng có ý nghĩa

    Bài tập tiếng Anh cho bé lớp 6Bài tập tiếng Anh cho trẻ lớp 6Bài tập tiếng Anh cho trẻ em lớp 6
    1. sw_m__ng p__l 2. _a_nti__3. he__co_t_r
    Bài tập tiếng Anh cho học sinh lớp 6Bài tập tiếng Anh lớp 6 cho học sinh Bài tập tiếng Anh lớp 6 cho bé
    4. b_o_d_5. __onc_kes6. ca_t__n 
    Bài tập tiếng Anh lớp 6 cho trẻ Bài tập tiếng Anh lớp 6 cho trẻ emBài tập tiếng Anh lớp 6 cho trẻ em học từ vựng
    7. fi__ s_ati__8. b_y 9. _u__is_

    Đáp án

    1. swimming pool

    2. painting

    3. helicopter

    4. blonde

    5. mooncakes

    6. cartoon

    7. fire station

    8. bay

    9. rubbish 

    Bài tập ngữ pháp tiếng Anh lớp 6

    Các bài tập về ngữ pháp trong tiếng Anh lớp 6 giúp học sinh nắm vững các cấu trúc ngữ pháp cơ bản.

    Các em hãy cùng Apollo English giải bài tập tiếng Anh lớp 6 sau đây để củng cố kiến thức ngữ pháp quan trọng nhé. 

    Bài tập số 1: Chia động từ đúng

    1. Where _____ Keshi (live) _____? Keshi (live) _____ in New York.
    2. What _____ Minh (do) _____ now? Minh (paint) _____ a picture in his room.
    3. What _____ Jack (do) _____? Jack (be) _____ an actor.
    4. Where  _____(be) Jin and Min from?
    5. At the moment, John’s sisters (play) _____ baseball and his brother (play) ______ volleyball.
    6. It is nine o‘clock. Hoa’s family (watch) _____ TV.
    7. In the summer, Tom and Jerry usually (go) _____ to the beach with their family
    8. _____ Jenifer’s father (go) _____ to the office by bus?
    9. How _____ An's sister _____ (go) to the park?
    10. I'm afraid I _____ (will be) able to come tomorrow.
    11. _____ John and Long _____ (come) tomorrow?
    12.  What _____ he do if Nam _____ (lose) his job?
    13. _____ Tyler _____ (be) at the party this evening?
    14.  What time _____ Nam and Hung (get) _____ up?
    15. Keep silent! Selena's brother _____ (listen) to the radio.

    Đáp án bài tập tiếng Anh lớp 6 dạng “Chia động từ thích hợp”:

    1. does/ live/ lives
    2. is/ doing/ is painting 
    3. does/ do/ is 
    4. are
    5. is playing/ is playing
    6. are watching
    7. go
    8. Does/ go 
    9. does/ go
    10. won’t be
    11. Will/ come
    12.  does/ loses
    13.  Will/ be
    14.  do/ get 
    15.  is listening 

    Bài 2: Chọn câu trả lời đúng nhất trong A, B, C hoặc D

    Bài tập tiếng Anh lớp 6 cho trẻ em học ngữ pháp

    1. The cat ___________ on the roof.

    a) is

    b) are

    c) am

    d) be

    2. She ________ English lessons every day.

    a) have

    b) has

    c) having

    d) had

    3. My brother and I ________ to the park yesterday.

    a) goes

    b) go

    c) went

    d) going

    4. I ________ to the movies with my friends last night.

    a) go

    b) goes

    c) went

    d) going

    5. We ________ soccer every Saturday.

    a) play

    b) plays

    c) played

    d) playing

    6. By this time next week, I ________ my exams.

    a) will finish

    b) am finishing

    c) finishes

    d) finished

    7. We ________ a new house next year.

    a) will buy

    b) are buying

    c) bought

    d) buy

    8. They ________ a trip to the beach next summer.

    a) will take

    b) are taking

    c) took

    d) take

    9. You ________ eat too much junk food. It's not good for your health.

    a) must

    b) mustn't

    c) should

    d) shouldn't


     

    10. He ________ finish his homework before he can play video games.

    a) must

    b) mustn't

    c) should

    d) shouldn't

    11. I ________ be polite to others and say "please" and "thank you".

    a) must

    b) mustn't

    c) should

    d) shouldn't

    12. They ________ be on time for the meeting.

    a) must

    b) mustn't

    c) should

    d) shouldn't

    13. Cats are ________ than mice.

    a) big

    b) bigger

    c) biggest

    d) more big

    14. Winter is ________ season of the year.

    a) cold

    b) colder

    c) the coldest

    d) more cold

    15. This is ________ book I have ever read.

    a) good

    b) better

    c) the best

    d) more good

    Đáp án cho các bài tập tiếng Anh lớp 6 vừa rồi: 

    1. is

    2. has

    3. went

    4. went

    5. play

    6. will finish

    7. will buy

    8. will take

    9. shouldn’t

    10. must

    11. should

    12. must

    13. bigger

    14. the coldest

    15. the best 

    Bài tập rèn luyện kỹ năng đọc hiểu

    Việc làm bài tập đọc hiểu trong tiếng Anh lớp 6 giúp học sinh rèn kỹ năng đọc hiểu và tìm hiểu thông tin từ các văn bản. Song song với đó, thông qua việc giải bài tập tiếng Anh lớp 6 dạng đọc hiểu, các em còn củng cố từ vựng và ngữ pháp đã học. 

    Bài 1: Đọc văn bản và chọn True/ False

    Các em hãy đọc đoạn văn sau và chọn True nếu nhận định là đúng và chọn False rồi sửa lại thông tin nếu nhận định là sai.

    Bài tập tiếng Anh lớp 6 đọc hiểu

    Dưới đây là bài tập tiếng Anh lớp 6 đọc hiểu: 

    Hello, my name is Alex. I want to tell you about my summer vacation. Every year, during the summer break, my family and I go on a trip to a different destination. Last summer, we visited the beach. We stayed at a beautiful resort near the coast. The weather was perfect, and we spent most of our days swimming and sunbathing. We also enjoyed building sandcastles and playing beach volleyball. In the evenings, we watched breathtaking sunsets and had delicious seafood dinners.

    1. Alex's family goes on a trip every summer. 
    2. Last summer, they went to the mountains. 
    3. They stayed at a resort near the coast. 
    4. The weather during their trip was rainy. 
    5. They spent most of their time hiking in the mountains. 
    6. They enjoyed building sandcastles on the beach.
    7. They played soccer on the beach. 
    8. They watched beautiful sunsets in the mornings. 
    9. They had seafood dinners in the evenings. 
    10. Alex's summer vacation was enjoyable. 

    Đáp án:

    1. True
    2. False. Last summer, they went to the beach.
    3. True 
    4. False. The weather was perfect. 
    5. False. They spent most of their days swimming and sunbathing. 
    6. True
    7. False. They played volleyball on the beach. 
    8. False. They watched beautiful sunsets in the evenings. 
    9. True
    10. True

    Bài 2: Điền từ thích hợp để đoạn văn có ý nghĩa

    Đối với các bài tập tiếng Anh lớp 6 đọc hiểu dạng điền từ vào chỗ trống như thế này có thể mang đến lợi ích to lớn cho các em như: cải thiện kỹ năng đọc hiểu, ôn tập lại ngữ nghĩa và cách sử dụng từ vựng đã học. 

    Bài tập tiếng Anh cho bé lớp 6 đọc hiểu

    Các em hãy hoàn thành bài tập tiếng Anh lớp 6 dưới đây bằng cách điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

    school - drinks - secondary - history - campus - canteen - educational - skills - second - classrooms 

    My name is Linda and I am a student at Green Valley ___. Our school is quite big with a spacious ___ and a large playground. We have many ___ where we learn different subjects like math, science, and English. My favorite subject is ___ because I find it very interesting.

    We have a library on the ___ floor where we can borrow books to read. It is a quiet and peaceful place. The ___ is also a popular spot for students during break time. We can buy snacks and ___ there. I usually have a sandwich and a glass of milk.

    We also have a computer lab where we learn about technology. It is equipped with modern computers and we can explore various ___ software programs. In addition, our school has a science lab where we can conduct experiments and learn practical ___.

    Đáp án: 

    a) school

    b) campus

    c) classrooms

    d) history

    e) second

    f) canteen

    g) drinks

    h) educational

    i) skills

    Bài 3: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi 

    Tương tự như bài tập tiếng Anh lớp 6 ở trên, các em sẽ phải đọc đoạn văn để nắm bắt thông tin về Peter - nhân vật chính của chúng ta sẽ có một ngày như thế nào. Hãy nắm bắt các nội dung quan trọng để trả lời 10 câu hỏi phía dưới các em nhé.

    Bài tập tiếng Anh cho trẻ lớp 6 đọc hiểu

    My name is Peter. I live in a small town called Greenville. I am twelve years old and I go to Greenville Middle School. Let me tell you about my typical day. I wake up at 6:30 in the morning and get ready for school. My mom prepares breakfast for me and I eat quickly. Then, I catch the school bus at 7:30. It takes about 20 minutes to reach school.

    In school, we have different subjects like math, science, English, and history. I enjoy science the most because I love conducting experiments and learning about how things work. During lunchtime, I sit with my friends in the cafeteria and we talk and eat together.

    After school, I have some extracurricular activities. I am a member of the school's basketball team, so I have practice sessions three times a week. I also take piano lessons on Tuesdays and Thursdays. I enjoy playing sports and music, so I am always excited for these activities.

    In the evening, I do my homework and study for tests. Sometimes, I need help from my parents, especially in math. After finishing my homework, I have dinner with my family. We share our stories and talk about our day.

    Before going to bed, I like to read a book for a while. It helps me relax and unwind. I usually go to bed around 9:30 or 10:00.

    Câu hỏi:

    1. Where does Peter live?
    2. How old is Peter?
    3. What time does Peter wake up in the morning?
    4. How does Peter go to school?
    5. What subject does Peter enjoy the most in school?
    6. What does Peter do during lunchtime?
    7. What extracurricular activities does Peter participate in?
    8. When does Peter have piano lessons?
    9. What does Peter do in the evening after finishing his homework?
    10. What does Peter like to do before going to bed?

    Đáp án: 

    1. He lives in Greenville. 
    2. He is twelve years old. 
    3. He wakes up at 6:30 a.m.
    4. He catches the school bus. 
    5. He enjoys science the most.
    6. He sits with his friends and they talk and eat together. 
    7. He has basketball practice sessions. 
    8. He has piano lessons on Tuesday and Thursday. 
    9. He has dinner with his family. 
    10. He likes to read books. 

    Bài 4: Đâu là câu có ý nghĩa gần đúng với câu văn mẫu?

    Bài tập tiếng Anh lớp 6 tiếp theo mà Apollo English muốn giới thiệu đến các em nhất đó là bài tập đọc hiểu dạng: “Xác định câu có ý nghĩa gần đúng với câu văn mẫu nhất”. 

    1. I finished my homework before going to bed.

    A. I went to bed after finishing my homework.

    B. I went to bed without finishing my homework.

    C. I didn't finish my homework because I went to bed.

    D. I finished my homework after going to bed.

    2. The teacher gave us a lot of homework.

    A. We gave a lot of homework to the teacher.

    B. The teacher didn't give us any homework.

    C. We have a lot of homework to do.

    D. The teacher asked us to do a little homework.

    3. It is important to eat a balanced diet.

    A. It is unnecessary to eat a balanced diet.

    B. Eating a balanced diet is not important.

    C. Eating a balanced diet is important.

    D. It is important to avoid eating a balanced diet.

    4. Jenny is the tallest girl in our class.

    A. Jenny is taller than any other girl in our class.

    B. Jenny is as tall as the other girls in our class.

    C. Jenny is not as tall as the other girls in our class.

    D. Jenny is shorter than any other girl in our class.

    Đáp án: 1A - 2C - 3C - 4A 

    Bài tập tiếng Anh lớp 6 nâng cao kỹ năng viết

    Bài tập tiếng Anh lớp 6 nâng cao kỹ năng viết

    Viết là một phần quan trọng trong bài tập tiếng Anh lớp 6 để phát triển khả năng viết và diễn đạt ý kiến.

    Hy vọng thông qua các bài tập tiếng Anh lớp 6 dưới đây có thể giúp các em học sinh củng cố kỹ năng viết, hoàn thiện toàn diện các năng lực ngoại ngữ của mình. 

    Bài tập 1: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh 

    1. her/birthday/she/friends/celebrated/last/week/with.
    2. a/visited/they/last/summer/park/national/the.
    3. my/brother/birthday/next/week/will /his.
    4. shopping/went/afternoon/I/yesterday.
    5. difficult/this/exam/very/was.
    6. swimming/she/after/went/lunch.
    7. London/to/go/planning/I/next/to/year/am.
    8. whole/day/They/the/at/the/beach/spent.
    9. bigger/My/sister/is/than/me.
    10. lunch/yesterday/had/I/at/restaurant/a.

    Đáp án bài tập tiếng Anh lớp 6: 

    1. She celebrated her birthday with friends last week.
    2. They visited the national park last summer.
    3. My brother will celebrate his birthday next week.
    4. I went shopping yesterday afternoon.
    5. This exam was very difficult.
    6. She went swimming after lunch.
    7. I am planning to go to London next year.
    8. They spent the whole day at the beach.
    9. My sister is bigger than me.
    10. I had lunch at a restaurant yesterday.

    Bài tập tiếng Anh số 2: Tìm lỗi sai và sửa lại cho đúng

    Bài tập tiếng Anh cho bé lớp 6 nâng cao kỹ năng viết

    Dưới đây là danh sách 10 câu bài tập dạng "Tìm lỗi sai và sửa" dành riêng cho các em học sinh lớp 6 để luyện viết tiếng Anh:

    1. My brother likes play football every day.
    2. I have too many homework to do tonight.
    3. She doesn't have no time to study English.
    4. Yesterday, I goes to the park with my friends.
    5. They don't likes to eat vegetables.
    6. The book on the table is belong to me.
    7. He can to swim very well.
    8. We had much fun at the party yesterday.
    9. She has four sister and two brother.
    10. They doesn't want to go to the beach.

    Đáp án: 

    1. play → playing
    2. many → much 
    3. doesn't have no → doesn't have any
    4. goed → went
    5. likes → like
    6. is belong to → belongs to
    7. can to → can
    8. much → a lot of 
    9. sister → sisters

    brother → brothers

    1. doesn't → don't

    Vậy là các em học sinh đã cùng Apollo English hoàn thành các bài tập tiếng Anh lớp 6 rồi. Ngoài việc tham khảo các bài tập trên, các em còn có thể tiến hành các bài kiểm tra kỹ năng theo trình độ của mình trong khoảng 5 - 10 phút trên Cambridge English để ngày càng nâng cao năng lực ngôn ngữ nhé. 

    Học tiếng Anh cho học sinh lớp 6 

    Các bài tập tiếng Anh lớp 6 trên đây có thể giúp các em học sinh củng cố một phần kiến thức đã học trên trường. Tuy nhiên, bố mẹ, thầy cô muốn các em không chỉ nắm vững từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh mà còn làm chủ các kỹ năng ngôn ngữ một cách toàn diện, thì điều quan trọng đó là áp dụng các phương pháp giảng dạy tiếng Anh khoa học, phù hợp với tâm lý lứa tuổi của các em. 

    Với gần 30 năm nuôi dưỡng niềm đam mê học hỏi trẻ em Việt, Apollo English tin rằng thông qua phương pháp học tập đúng đắn, tiếng Anh sẽ trở thành bàn đạp giúp các em mở ra chân trời mới mẻ, nhận ra đam mê của bản thân, đồng thời hình thành kiến thức, kỹ năng và tư duy cảm xúc xã hội cần thiết cho mai sau. 

    Vì vậy, Apollo English đã không ngừng cải tiến phương pháp học tập, mục tiêu sau cùng là tạo ra mô hình học tập độc đáo, tiên tiến, cho phép những sở thích và tiềm năng của từng đứa trẻ sớm được nhận biết, được cổ vũ và đồng hành bởi những chuyên gia giàu kinh nghiệm đến từ khắp nơi trên thế giới. 

    Điều này giúp con xây dựng và nuôi dưỡng tình yêu học tập, tình yêu học tập được vun đắp thông qua tiếng Anh chính là nền tảng quan trọng để thế hệ trẻ trở nên chủ động và yêu thích khám phá thế giới đầy màu sắc xung quanh mình. Chỉ khi có được tinh thần học hỏi trọn đời, các con mới có thể trở nên tự tin, đầy tiềm năng trước thế giới biến đổi.


    Theo dõi tin từ Apollo

    Đăng ký để nhận các thông tin ưu đãi và cập nhật các tin tức mới nhất từ Apollo bạn nhé!

    Tin mới nhất

    Nov 28,2024
    Unlocked - Khơi mở tiềm năng - Chương 12
    Sep 22,2023
    5 lỗi phát âm tiếng Anh của bé thường xuất phát từ sự khác biệt ngữ âm với tiếng mẹ đẻ, 3 giải pháp sửa lỗi phát âm cũng được chia sẻ trong bài viết
    Sep 19,2023
    Unlocked - Khơi mở tiềm năng - Chương 11
    Sep 13,2023
    Unlocked - Khơi Mở Tiềm Năng - Chương 10
    Sep 12,2023
    Bài viết này chia sẻ đến bố mẹ 9 bài hát tiếng Anh cho học sinh lớp 1 có giai điệu vui tươi, lời ca dễ nhớ dễ thuộc để bé học từ vựng và phát âm hiệu quả
    Sep 11,2023
    Học tiếng Anh qua hình ảnh là phương pháp giúp bé làm quen với các khái niệm từ vựng thông qua những hình ảnh minh hoạ trực quan, sinh động và dễ hiểu
    Sep 11,2023
    Khi được học tiếng Anh qua flashcard, bé ghi nhớ từ vựng nhanh hơn và lâu hơn rất nhiều so với cách học thuộc truyền thống
    Aug 30,2023
    Unlocked - Khơi mở tiềm năng - Chương 8
    Aug 30,2023
    Bài viết chia sẻ đến bố mẹ 7 cách dạy tiếng Anh cho bé hiệu quả, bé nhanh chóng tiếp thu Anh ngữ tự nhiên, nhanh chóng theo cách thú vị nhất
    Aug 28,2023
    Độ tuổi vàng để học tiếng Anh cho bé từ 3 - 10 tuổi, bé phát triển khả năng phát âm chuẩn như người bản xứ cũng như phát triển trí não.
    Aug 16,2023
    Bài tập tiếng Anh lớp 4 theo từng Unit được tổng hợp chi tiết với đáp án rõ ràng sẽ giúp các em củng cố kiến thức từ vựng, ngữ pháp, phát âm đã được học
    Aug 15,2023
    Các từ vựng tiếng Anh lớp 6 được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày thuộc chủ đề liên quan đến nhà ở, trường lớp, môi trường, thể thao, giải trí, rô-bốt

    Tin khác

    Unlocked - Khơi mở tiềm năng - Chương 12
    5 lỗi phát âm tiếng Anh của bé thường xuất phát từ sự khác biệt ngữ âm với tiếng mẹ đẻ, 3 giải pháp sửa lỗi phát âm cũng được chia sẻ trong bài viết
    Unlocked - Khơi mở tiềm năng - Chương 11