19+ Bài hát tiếng Anh lớp 5 đơn giản giúp bé học từ vựng | Apollo English

19+ Bài hát tiếng Anh lớp 5 đơn giản giúp bé học từ vựng

20/02/2025

Với các bé lớp 5, âm nhạc không chỉ là niềm vui mà còn là công cụ hữu ích giúp các con học tiếng Anh một cách tự nhiên. Những bài hát tiếng Anh lớp 5 đơn giản, giai điệu vui tươi sẽ giúp bé ghi nhớ từ vựng dễ dàng, đồng thời phát triển khả năng phát âm chuẩn ngay từ nhỏ.

Vậy làm sao để chọn được những bài hát vừa hay, vừa phù hợp với độ tuổi, lại giúp bé học tiếng Anh hiệu quả? Hãy cùng trung tâm anh ngữ Apollo English khám phá danh sách 19+ bài hát tiếng Anh lớp 5 đơn giản giúp bé vừa học vừa chơi, biến việc học từ vựng thành một trải nghiệm thú vị nhé! 

Lợi ích của học tiếng Anh qua bài hát

Phát triển từ vựng và kỹ năng ngôn ngữ

Học tiếng Anh qua bài hát giúp trẻ lớp 5 tiếp xúc với nhiều từ vựng mới trong một ngữ cảnh cụ thể, từ đó ghi nhớ lâu hơn. Ngoài ra, các bài hát thường lặp đi lặp lại các cụm từ, giúp bé làm quen với cách phát âm và cách sử dụng từ.

Ví dụ, trong bài hát “What’s Your Name?” bé sẽ học được các từ vựng và mẫu câu như:

  • What’s your name?
  • My name is…
  • Nice to meet you!

Ngoài ra, các bài hát như "The Colors Song" hay "The Animals on the Farm" giúp bé học từ vựng về màu sắc, động vật và nhiều chủ đề quen thuộc khác​.

Tăng khả năng ghi nhớ thông qua giai điệu và nhịp điệu

Âm nhạc có tác động mạnh mẽ đến trí nhớ. Khi bé hát theo bài hát, từ vựng và cấu trúc ngữ pháp sẽ dễ dàng được ghi nhớ lâu hơn. Những bài hát có nhịp điệu vui nhộn và phần điệp khúc lặp lại giúp trẻ học từ mới một cách tự nhiên mà không cần nỗ lực ghi nhớ.

Ví dụ, bài hát "If You’re Happy and You Know It" giúp bé nhớ các câu lệnh đơn giản như:

  • Clap your hands!
  • Stomp your feet!

Hiểu thêm về văn hóa và ngữ cảnh sử dụng tiếng Anh

Học tiếng Anh không chỉ là việc ghi nhớ từ vựng và ngữ pháp, mà còn là cơ hội để bé tiếp cận với văn hóa và lối sống của người bản xứ. Các bài hát tiếng Anh thường phản ánh phong tục, lễ hội, thói quen sinh hoạt và cách sử dụng ngôn ngữ trong từng ngữ cảnh cụ thể. Thông qua những bài hát này, bé sẽ biết cách dùng từ vựng và mẫu câu trong đúng ngữ cảnh, giúp giao tiếp trôi chảy và tự nhiên hơn​.

  • "Jingle Bells" – Bài hát Giáng sinh quen thuộc giúp bé làm quen với không khí lễ hội tại các nước phương Tây.
  • "Halloween Song" – Giúp bé hiểu về lễ hội Halloween và những từ vựng liên quan như ghost, pumpkin, trick or treat.

10 bài hát tiếng Anh hay nhất cho học sinh lớp 5

What’s Your Name? - Học cách giới thiệu bản thân

Bài hát “What’s Your Name?” giúp bé học cách hỏi và trả lời tên khi làm quen với bạn mới. Giai điệu lặp lại giúp trẻ dễ nhớ và sử dụng thành thạo mẫu câu giao tiếp đơn giản. Bé sẽ học được:

Cách hỏi tên người khác:

  • What’s your name? (Tên bạn là gì?)

Cách trả lời khi giới thiệu bản thân:

  • My name is… (Tên của tôi là…)

Cách phản hồi khi gặp bạn mới:

  • Nice to meet you! (Rất vui được gặp bạn!)
Bài hát “What’s Your Name?”

Bài hát “What’s Your Name?”

Lời bài hát:

“Hello, hello

What’s your name?

Hello, hello

What’s your name?

My name is Noodle.

My name is Blossom.

Nice to meet you

Hello, hello

What’s your name?

Hello, hello

What’s your name?

My name is Cheesy.

My name is Broccoli.

Nice to meet you

Hello, hello

What’s your name?

Hello, hello

What’s your name?

My name is Jelly.

My name is Kernel.

Nice to meet you

Let’s be friends”

Hello Song - Học các cách chào hỏi và hỏi thăm sức khỏe

Bài hát “Hello Song” giúp bé làm quen với các câu chào hỏi và cách trả lời khi được hỏi thăm sức khỏe. Đây là một trong những bài hát quan trọng giúp bé tự tin trong giao tiếp hàng ngày. Bé sẽ học được:

Cách chào hỏi bằng tiếng Anh: 

  • Hello, hello, how are you? (Xin chào, bạn khỏe không?)

Cách phản hồi theo nhiều trạng thái cảm xúc:

  • I’m good! (Tôi khỏe!)
  • I’m great! (Tôi rất tốt!)
  • I’m tired! (Tôi mệt!)

Lời bài hát:

“Hello, hello, hello

How are you?

Hello, hello, hello

How are you?

I’m good

I’m great

I’m wonderful

I’m good

I’m great

I’m wonderful

Hello, hello, hello

How are you?

Hello, hello, hello

How are you?

I’m tired

I’m hungry

I’m not so good

I’m tired

I’m hungry

I’m not so good

Hello, hello, hello

How are you?

Hello, hello, hello

How are you?

Hello, hello, hello

How are you?

Hello, hello, hello

How are you?”

What’s Your Favorite Color? - Học màu sắc và cách bày tỏ sở thích

Bài hát “What’s Your Favorite Color?” giúp bé học tên các màu sắc bằng tiếng Anh và cách diễn đạt sở thích của mình. Bé sẽ học được:

Hỏi về sở thích của người khác:

  • What’s your favorite color? (Màu yêu thích của bạn là gì?)

Cách bày tỏ sở thích cá nhân:

  • My favorite color is blue! (Màu yêu thích của tôi là màu xanh!)
  • I like red! (Tôi thích màu đỏ!)
Bài hát “What’s Your Favorite Color?”

Bài hát “What’s Your Favorite Color?”

Lời bài hát

“My favorite color’s blue 

How about you, how about you 

My favorite color’s blue

How about you, how about you 

Red 

My favorite color’s red 

I like red, I like red

My favorite color’s red 

I like red, I like red 

Colors, colors 

What’s your favorite color 

Colors, colors 

What’s your favorite color 

Green 

My favorite color’s green 

I like green, I like green 

My favorite color’s green 

I like green, I like green 

Yellow 

My favorite color’s yellow 

I like yellow, I like yellow 

My favorite color’s yellow 

I like yellow, I like yellow 

Colors, colors 

What’s your favorite color 

Colors, colors 

What’s your favorite color 

Orange 

My favorite color’s orange 

I like orange, I like orange 

My favorite color’s orange 

I like orange, I like orange 

Purple 

My favorite color’s purple 

I like purple, I like purple 

My favorite color’s purple 

I like purple, I like purple 

Colors, colors 

What’s your favorite color 

Colors, colors 

What’s your favorite color”

Shapes Song for Kids - Nhận diện và học về các hình dạng cơ bản

Bài hát "Shapes Song for Kids" giúp bé học về các hình dạng cơ bản như hình tròn, hình tam giác, hình vuông và hình chữ nhật. Bé có thể hát theo và nhận diện các hình một cách dễ dàng thông qua giai điệu vui nhộn. Bé sẽ học được:

Từ vựng về các hình dạng:

  • Circle (hình tròn)
  • Triangle (hình tam giác)
  • Square (hình vuông)
  • Rectangle (hình chữ nhật)

Cách mô tả hình dạng:

  • I have four sides, they’re all the same. What am I? (Tôi có bốn cạnh bằng nhau. Tôi là gì? → Hình vuông)
  • I have just one line that goes round and round. What am I? (Tôi có một đường cong bao quanh. Tôi là gì? → Hình tròn)

Lời bài hát:

“Laaaa!

Do you know what I am?

Say my name if you can!

I have just one line

that goes round and round

and I can roll on the ground.

What am I?

You’re a circle!

Do you know what I am?

Say my name if you can!

If you look really close

you will see

I have three sides

One, two, three!

What am I?

You’re a triangle!

Draw a circle in the air!

Draw a triangle in the air!

I see shapes

I see shapes shapes shapes.

Everywhere I go

I see lots of shapes.

Do you know what I am?

Say my name if you can!

I have four sides

They are all the same

If you know my name

You’re good at this game!

What am I?

You’re a square!

Do you know what I am?

Say my name if you can!

I have four sides

like a square

but two sides are shorter

and I don’t care.

What am I?

You’re a rectangle!

Draw a square in the air.

Draw a rectangle in the air.

I see shapes

I see shapes shapes shapes

Everywhere I go

I see lots of shapes!

Circle

Triangle

Square

Rectangle

Circle, triangle, square, rectangle.

Circle, triangle, square, rectangle.

Shapes are everywhere!

I see shapes

I see shapes shapes shapes

Everywhere I go

I see lots of shapes.”

The Finger Family Song - Học tên các ngón tay và thành viên trong gia đình

Bài hát "The Finger Family Song" giúp bé học tên các ngón tay và cách gọi các thành viên trong gia đình một cách dễ dàng thông qua một giai điệu quen thuộc. Bé sẽ học được:

Từ vựng về các ngón tay:

  • Thumb (ngón cái)
  • Index finger (ngón trỏ)
  • Middle finger (ngón giữa)
  • Ring finger (ngón áp út)
  • Baby finger (ngón út)

Từ vựng về các thành viên trong gia đình:

  • Daddy finger (ngón cái – bố)
  • Mommy finger (ngón trỏ – mẹ)
  • Brother finger (ngón giữa – anh trai)
  • Sister finger (ngón áp út – chị gái)
  • Baby finger (ngón út – em bé)
Bài hát "The Finger Family Song"

Bài hát "The Finger Family Song"

Lời bài hát:

“Daddy finger, Daddy finger. Where are you?

Here I am. Here I am. How do you do?

Daddy finger, Daddy finger. What’s your name?

Thumb I am. Thumb I am. Call me thumb.

Mommy finger, Mommy finger. Where are you?

Here I am. Here I am. How do you do?

Mommy finger, Mommy finger. What’s your name?

I am called Index finger. You know me.

Brother finger, Brother finger. Where are you?

Here I am. Here I am. How do you do?

Brother finger. Brother finger. What’s your name?

Middle finger, Middle finger. Now you know me.

Sister finger. Sister finger. Where are you?

Here I am. Here I am. How do you do?

Sister finger. Sister finger. What’s your name?

Ring finger. Ring finger. I wear a ring.

Baby finger. Baby finger. Where are you?

Here I am. Here I am. How do you do?

Baby finger. Baby finger. What’s your name?

That’s my name Baby finger. That’s my name.

Thumb finger. Index finger. Middle finger. Ring finger. Baby fingers are the five fingers. 

Five fingers with the palm makes a hand. (5 times)

Five fingers on the left. Five fingers on the right. 

Five fingers on this hand. Five fingers on this hand.

Now show your thumb. Thumb. Thumb. Thumb.

Now point your index finger. Here. Here. Here. 

Now bend your middle finger. Bend. Bend. Bend. 

Now shake your ring finger. Shake. Shake. Shake. 

Now show your baby finger…  

Come one sing along to the tune. 

Now show your thumb. 

Now show your thumb. Thumb. Thumb. Thumb.

Now point your index finger. Here. Here. Here. 

Now bend your middle finger. Bend. Bend. Bend. 

Now shake your ring finger. Shake. Shake. Shake. 

Now show your baby finger…  

The baby finger is so cute

Now point your finger on your left

Thumb. Here. Index. Here. Middle. Here. Ring. Here. Baby. Here. 

Now point your finger on your right

Thumb. Here. Index. Here. Middle. Here. Ring. Here. Baby. Here. 

Clap your hands. Clap your hands. Clap your hands. 

We know the names of the fingers on our hands. 

Clap your hands. Clap your hands. Clap your hands. 

We know the names of the fingers on our hands. 

Clap your hands. Clap your hands. Clap your hands. 

We know the names of the fingers on our hands. 

Clap your hands. Clap your hands. Clap your hands. 

We know the names of the fingers on our hands.”

The Animals On The Farm - Học tên các loài động vật qua âm thanh của chúng

Bài hát "The Animals On The Farm" giúp bé học tên các loài động vật và âm thanh của chúng. Đây là một bài hát rất phù hợp cho trẻ mới học tiếng Anh vì nó kết hợp cả hình ảnh, âm thanh và từ vựng một cách trực quan. Bé sẽ học được:

Từ vựng về động vật trên nông trại:

  • Duck (con vịt) – Quack quack!
  • Chicken (con gà) – Cluck cluck!
  • Pig (con lợn) – Oink oink!
  • Sheep (con cừu) – Baa baa!
  • Horse (con ngựa) – Neigh neigh!
  • Cow (con bò) – Moo moo!

Cách mô tả động vật qua âm thanh:

  • The cows on the farm say "Moo, moo, moo!" (Những con bò trên nông trại kêu "Moo, moo, moo!")
  • The ducks on the farm say "Quack, quack, quack!" (Những con vịt trên nông trại kêu "Quack, quack, quack!")

Lời bài hát:

“The ducks on the farm say, “Quack, quack quack.”

The mice on the farm say, “Squeak, squeak, squeak.”

The chickens on the farm say, “Cluck, cluck, cluck.”

“Quack. Squeak. Cluck.”

The pigs on the farm say, “Oink, oink, oink.”

The goats on the farm say “Meh, meh, meh.”

The sheep on the farm say “Baa, baa, baa.”

“Oink. Meh. Baa.”

The horses on the farm say, “Neigh, neigh, neigh.”

The cows on the farm say, “Moo, moo, moo.”

The roosters on the farm say, “Cock-a-doodle-doo.”

“Neigh. Moo. Cock-a-doodle-doo.”

“Neigh. Moo. Cock-a-doodle-doo.”

Let’s try it a little faster.

The ducks on the farm say, “Quack, quack, quack.”

The mice on the farm say, “Squeak, squeak, squeak.”

The chickens on the farm say, “Cluck, cluck, cluck.”

“Quack. Squeak. Cluck.”

Okay, a little faster.

The pigs on the farm say, “Oink, oink, oink.”

The goats on the farm say “Meh, meh, meh.”

The sheep on the farm say “Baa, baa, baa.”

“Oink. Meh. Baa.”

Okay, super fast!

The horses on the farm say, “Neigh, neigh, neigh.”

The cows on the farm say, “Moo, moo, moo.”

The roosters on the farm say, “Cock-a-doodle-doo.”

“Neigh. Moo. Cock-a-doodle-doo.”

“Neigh. Moo. Cock-a-doodle-doo.”

Hokey Pokey - Học từ vựng về bộ phận cơ thể thông qua vận động

Bài hát "Hokey Pokey" là một bài hát vận động giúp bé học các bộ phận cơ thể và cách sử dụng các từ chỉ vị trí như left (trái), right (phải). Bé vừa hát, vừa làm theo các động tác trong bài hát để ghi nhớ từ vựng tốt hơn. Bé sẽ học được:

Từ vựng về các bộ phận cơ thể:

  • Hand (tay)
  • Foot (chân)
  • Head (đầu)
  • Whole body (toàn thân)

Từ vựng về vị trí:

  • Left (trái)
  • Right (phải)
  • In (vào trong)
  • Out (ra ngoài)
Bài hát "Hokey Pokey"

Bài hát "Hokey Pokey"

Lời bài hát:

“You put your right foot in

You put your right foot out

You put your right foot in

And you shake it all about

You do the Hokey Pokey and you turn yourself around

That’s what it’s all about!

You put your left foot in

You put your left foot out

You put your left foot in

And you shake it all about

You do the Hokey Pokey and you turn yourself around

That’s what it’s all about!

You put your right hand in

You put your right hand out

You put your right hand in

And you shake it all about

You do the Hokey Pokey and you turn yourself around

That’s what it’s all about!

You put your left hand in

You put your left hand out

You put your left hand in

And you shake it all about

You do the Hokey Pokey and you turn yourself around

That’s what it’s all about!

You put your head in

You put your head out

You put your head in

And you shake it all about

You do the Hokey Pokey and you turn yourself around

That’s what it’s all about!

You put your whole self in

You put your whole self out

You put your whole self in

And you shake it all about

You do the Hokey Pokey and you turn yourself around

That’s what it’s all about!”

The More We Get Together - Học cách bày tỏ tình bạn và sự đoàn kết

Bài hát "The More We Get Together" giúp bé hiểu tầm quan trọng của tình bạn và sự gắn kết. Lời bài hát đơn giản, dễ hát theo và giúp bé mở rộng vốn từ vựng về tình bạn. Bé sẽ học được:

Cách diễn đạt sự gắn kết và tình bạn:

  • The more we get together, the happier we’ll be! (Càng đoàn kết, chúng ta càng vui vẻ!)
  • For your friends are my friends, and my friends are your friends! (Vì bạn của bạn cũng là bạn của tôi, và bạn của tôi cũng là bạn của bạn!)

Từ vựng về cảm xúc tích cực:

  • Happier (vui hơn)
  • Together (cùng nhau)
  • Friends (bạn bè)

Lời bài hát: 

“The more we get together, together, together

The more we get together, together, together

The happier we’ll be

The more we get together, together, together

The more we get together, together, together

The happier we’ll be

For your friends are my friends

And my friends are your friends

The more we get together, the happier we’ll be

Two, four, six, eight

Who do we appreciate

The more we sing together, together, together

The more we sing together, the happier we’ll be

The more we sing together, together, together

The more we sing together, the happier we’ll be

For your friends are my friends

And my friends are your friends

The more we sing together the happier we’ll be

Two, four, six, eight

Who do we appreciate

The more we sway together, together, together

The more we sway together, the happier we’ll be

The more we sway together, together, together

The more we sway together the happier we’ll be

For your friends are my friends

And my friends are your friends

The more we sway together the happier we’ll be

Two, four, six, eight

Who do we appreciate

The more we dance together, together, together

The more we dance together the happier we’ll be

The more we dance together, together, together

The more we dance together the happier we’ll be

For your friends are my friends

And my friends are your friends

The more we dance together the happier we’ll be

Two, four, six, eight

Who do we appreciate

The more we clap together, together, together

The more we clap together the happier we’ll be

The more we clap together, together, together

The more we clap together the happier we’ll be

For your friends are my friends

And my friends are your friends

The more we clap together the happier we’ll be

For your friends are my friends

And my friends are your friends

The more we clap together the happier we’ll be”

The Ants Go Marching - Học số đếm và hành động của kiến

Bài hát "The Ants Go Marching" giúp bé học các số đếm từ 1 đến 10 và các hành động đơn giản thông qua câu chuyện về đàn kiến. Bé sẽ học được:

Số đếm từ 1 đến 10: 

  • One, two, three, four, five…

Hành động của kiến (động từ đơn giản):

  • The little one stops to suck his thumb (Chú kiến nhỏ dừng lại để mút ngón tay cái)
  • The little one stops to tie his shoe (Chú kiến nhỏ dừng lại để buộc dây giày)
Bài hát "The Ants Go Marching"

Bài hát "The Ants Go Marching"

Lời bài hát:

“The ants go marching one by one, hurrah, hurrah

The ants go marching one by one, hurrah, hurrah

The ants go marching one by one

The little one stops to suck his thumb

And they all go marching down to the ground

To get out of the rain, BOOM! BOOM! BOOM!

The ants go marching two by two, hurrah, hurrah

The ants go marching two by two, hurrah, hurrah

The ants go marching two by two,

The little one stops to tie his shoe

And they all go marching down to the ground

To get out of the rain, BOOM! BOOM! BOOM!

The ants go marching three by three, hurrah, hurrah

The ants go marching three by three, hurrah, hurrah

The ants go marching three by three,

The little one stops to climb a tree

And they all go marching down to the ground

To get out of the rain, BOOM! BOOM! BOOM!

The ants go marching four by four, hurrah, hurrah

The ants go marching four by four, hurrah, hurrah

The ants go marching four by four,

The little one stops to shut the door

And they all go marching down to the ground

To get out of the rain, BOOM! BOOM! BOOM!

The ants go marching five by five, hurrah, hurrah

The ants go marching five by five, hurrah, hurrah

The ants go marching five by five,

The little one stops to take a dive

And they all go marching down to the ground

To get out of the rain, BOOM! BOOM! BOOM!

The ants go marching six by six, hurrah, hurrah

The ants go marching six by six, hurrah, hurrah

The ants go marching six by six,

The little one stops to pick up sticks

And they all go marching down to the ground

To get out of the rain, BOOM! BOOM! BOOM!

The ants go marching seven by seven, hurrah, hurrah

The ants go marching seven by seven, hurrah, hurrah

The ants go marching seven by seven,

The little one stops to pray to heaven

And they all go marching down to the ground

To get out of the rain, BOOM! BOOM! BOOM!

The ants go marching eight by eight, hurrah, hurrah

The ants go marching eight by eight, hurrah, hurrah

The ants go marching eight by eight,

The little one stops to roller skate

And they all go marching down to the ground

To get out of the rain, BOOM! BOOM! BOOM!

The ants go marching nine by nine, hurrah, hurrah

The ants go marching nine by nine, hurrah, hurrah

The ants go marching nine by nine,

The little one stops to check the time

And they all go marching down to the ground

To get out of the rain, BOOM! BOOM! BOOM!

The ants go marching ten by ten, hurrah, hurrah

The ants go marching ten by ten, hurrah, hurrah

The ants go marching ten by ten,

The little one stops to shout “The End”,

And they all go marching down to the ground

To get out of the rain.”

If You’re Happy And You Know It - Học cảm xúc và phản ứng thông qua hành động

Bài hát "If You’re Happy And You Know It" giúp bé học về cảm xúc và phản ứng với cảm xúc thông qua hành động như vỗ tay, vỗ đùi. Bé sẽ học được:

Từ vựng về cảm xúc:

  • Happy (vui vẻ)
  • Angry (tức giận)
  • Sad (buồn)

Cách thể hiện cảm xúc qua hành động:

  • Clap your hands! (Vỗ tay!)
  • Stomp your feet! (Giậm chân!)
  • Shout "Hurray!" (Hô "Hurray!")

Lời bài hát:

“If you’re happy and you know it, clap your hands

If you’re happy and you know it, clap your hands

If you’re happy and you know it

Then your face will surely show it

If you’re happy and you know it, clap your hands

If you’re happy and you know it, stomp your feet

If you’re happy and you know it, stomp your feet

If you’re happy and you know it

Then your face will surely show it

If you’re happy and you know it, stomp your feet

If you’re happy and you know it, shout hurray

Hurray

If you’re happy and you know it, shout hurray

Hurray

If you’re happy and you know it

Then your face will surely show it

If you’re happy and you know it, shout hurray

Hurray

If you’re happy and you know it, do all three

Hurray

If you’re happy and you know it, do all three

Hurray

If you’re happy and you know it

Then your face will surely it

If you’re happy and you know it, do all three

Hurray”

10+ bài hát tiếng Anh lớp 5 hay nhất theo chủ đề

Chủ đề về gia đình và bạn bè

I Love My Family

Bài hát “I Love My Family” có giai điệu vui nhộn, giúp bé học từ vựng về các thành viên trong gia đình và thể hiện tình yêu thương với người thân. Bé sẽ học được:

Từ vựng về các thành viên trong gia đình:

  • Father (bố)
  • Mother (mẹ)
  • Brother (anh/em trai)
  • Sister (chị/em gái)
  • Grandpa (ông)
  • Grandma (bà)

Cách diễn đạt tình yêu thương với gia đình:

  • I love my family! (Tôi yêu gia đình của mình!)
  • My mom cooks delicious food! (Mẹ nấu món ăn ngon!)
  • Grandpa takes me for a walk! (Ông đưa tôi đi dạo!)
Bài hát “I Love My Family”

Bài hát “I Love My Family”

Lời bài hát:

“I have a family

A family of six 

Grandpa, Grandma, Papa, Mama

And a little Sis

Grandpa takes me for a walk

Grandma feeds me ladoos

They play with me They both love me

And I love them tooPapa goes to office,

Mama cook yummy food,

They take me out, 

We sing aloud,

And they love me too

Yes! They love me too”

Old MacDonald Had A Farm

Bài hát “Old MacDonald Had A Farm” giúp bé học tên các con vật trong nông trại và âm thanh của chúng. Bé sẽ học được:

Từ vựng về động vật nông trại:

  • Cow (bò)
  • Pig (heo)
  • Duck (vịt) 
  • Sheep (cừu) 
  • Chicken (gà) 

Mẫu câu học được từ bài hát:

  • Old MacDonald had a farm! (Ông lão MacDonald có một nông trại!)
  • And on that farm, he had a cow! (Và trên nông trại đó, ông ấy nuôi một con bò!)
  • With a moo-moo here, and a moo-moo there! (Với tiếng bò kêu moo-moo ở đây và moo-moo ở kia!)

Lời bài hát:

“Old MacDonald had a farm

Ee i ee i o

And on his farm he had some cows

Ee i ee i oh

With a moo-moo here

And a moo-moo there

Here a moo, there a moo

Everywhere a moo-moo

Old MacDonald had a farm

Ee i ee i o

Old MacDonald had a farm

Ee i ee i o

And on his farm he had some chicks

Ee i ee i o

With a cluck-cluck here

And a cluck-cluck there

Here a cluck, there a cluck

Everywhere a cluck-cluck

Old MacDonald had a farm

Ee i ee i o

Old MacDonald had a farm

Ee i ee i o

And on his farm he had some pigs

Ee i ee i o

With an oink-oink here

And an oink-oink there

Here an oink, there an oink

Everywhere an oink-oink

Old MacDonald had a farm

Ee i ee i o”

Chủ đề về ngày sinh nhật

Happy Birthday Song

Bài hát "Happy Birthday Song" là một bài hát truyền thống được hát trong mỗi bữa tiệc sinh nhật trên toàn thế giới. Bài hát này rất đơn giản, giúp bé dễ dàng ghi nhớ và sử dụng trong các dịp đặc biệt. Bé sẽ học được:

Cách chúc mừng sinh nhật bằng tiếng Anh:

  • Happy Birthday to you! (Chúc mừng sinh nhật bạn!)
  • May all your dreams come true! (Chúc mọi ước mơ của bạn thành hiện thực!)

Làm quen với văn hóa sinh nhật của phương Tây:

  • Người phương Tây thường hát "Happy Birthday" trước khi thổi nến.
  • Sau đó, bé có thể nói "Make a wish!" (Hãy ước một điều ước!) trước khi thổi nến.
Bài hát "Happy Birthday Song"

Bài hát "Happy Birthday Song"

Lời bài hát:

“Happy birthday to you (x2)

Happy birthday, happy birthday

and the start burn tonight

Happy birthday to you (x2)

Happy birthday, happy birthday,

happy birthday to you”

Bada’s Birthday Surprise

Bài hát "Bada’s Birthday Surprise" kể về một nhóm bạn cùng nhau tổ chức sinh nhật cho Bada. Thông qua bài hát, bé sẽ học về các hoạt động trong bữa tiệc sinh nhật và từ vựng liên quan đến sinh nhật. Bé sẽ học được:

Từ vựng về sinh nhật:

  • Party (bữa tiệc)
  • Cake (bánh sinh nhật)
  • Candles (nến)
  • Gift (món quà)
  • Balloons (bóng bay)

Cách diễn tả các hoạt động trong bữa tiệc:

  • Blow up the balloons! (Thổi bóng bay!)
  • Wrap the gifts! (Gói quà!)
  • Decorate the cake! (Trang trí bánh sinh nhật!)

Lời bài hát:

“Everybody’s working for a party tonight

All your friends are coming so it has to be right

Blow up the balloons

Tie them in two

Don’t be so sad, if they shoot across the room

Wrap up all the gifts

Tie them up with love

Don’t get upset, if you make a mess of it

Let’s sign the cards

Decorate the cake

Don’t get angry, if you spill cake you made

Laugh a little more until your worries are gone

We’re gonna have a party and have so much fun

Bridge Life can be a roller coaster

You know this true

Sometimes you are so happy and sometimes you are blue”

Chủ đề về các địa điểm

Where Will You Be?

Bài hát "Where Will You Be?" giúp bé học cách hỏi và trả lời về địa điểm mà bé hoặc người khác sẽ đến trong tương lai. Bé sẽ học được:

Cách hỏi về nơi chốn trong tương lai:

  • Where will you be next weekend? (Cuối tuần tới bạn sẽ ở đâu?)
  • Where will you be tomorrow? (Ngày mai bạn sẽ ở đâu?)

Cách trả lời về địa điểm:

  • I think I’ll be in the mountains. (Tớ nghĩ tớ sẽ ở trên núi.)
  • I think I’ll be at the seaside. (Tớ nghĩ tớ sẽ ở bờ biển.)

Từ vựng về địa điểm quen thuộc:

  • Mountains (núi)
  • Countryside (vùng quê)
  • Seaside (bờ biển)
  • School (trường học)
  • England (nước Anh)
  • Vietnam (Việt Nam)
Bài hát "Where Will You Be?"

Bài hát "Where Will You Be?"

Lời bài hát:

“Where will you be next weekend?

In the mountains or the countryside?

I think I’ll be in the mountains

Where will you be tomorrow?

At the seaside or at school?

I think I’ll be at the seaside

Where will you be next year,

In Vietnam or Englands?

I think I’ll be in England?”

Where Are You Going?

Bài hát "Where Are You Going?" giúp bé học cách hỏi về nơi mà người khác đang đi đến ngay lúc này. Bé sẽ học được:

Cách hỏi và trả lời về địa điểm trong hiện tại:

  • Where are you going? (Bạn đang đi đâu?)
  • I’m going to the shop! (Tớ đang đi đến cửa hàng!)

Từ vựng về các địa điểm quen thuộc:

  • Shop (cửa hàng)
  • Park (công viên)
  • Pool (hồ bơi)
  • Bank (ngân hàng)
  • Zoo (sở thú)
  • Beach (bãi biển)

Cách ghép câu đầy đủ:

  • I’m going to the zoo! (Tớ đang đi đến sở thú!)
  • I’m going to the park! (Tớ đang đi đến công viên!)

Lời bài hát:

“Where are you going? X 2

Where are you going today?

Where are you going? X 2

Where are you going today?

I’m going to the shop

I’m going to the park

Where are you going? X 2

Where are you going today?

Where are you going? X 2

Where are you going today?

I’m going to the pool

I’m going to the bank

Where are you going? X 2

Where are you going today?

Where are you going? X 2

Where are you going today?

I’m going to the zoo

I’m going to the beach

Where are you going? X 2

Where are you going today? X 2”

Chủ đề về các lễ hội

Jingle Bells (Giáng sinh)

Bài hát "Jingle Bells" là một trong những bài hát Giáng sinh nổi tiếng nhất trên thế giới. Bài hát này giúp bé làm quen với các từ vựng liên quan đến Giáng sinh và văn hóa đón Noel tại các nước phương Tây. Bé sẽ học được:

Từ vựng về Giáng sinh:

  • Snow (tuyết)
  • Sleigh (xe trượt tuyết)
  • Bells (chuông)
  • Reindeer (tuần lộc)
  • Santa Claus (Ông già Noel)

Mẫu câu phổ biến trong mùa Giáng sinh:

  • Merry Christmas! (Chúc mừng Giáng sinh!)
  • Jingle bells, jingle bells, jingle all the way! (Chuông ngân vang, chuông ngân vang khắp mọi nẻo đường!)

Làm quen với truyền thống Giáng sinh:

  • Trẻ em phương Tây thường hát "Jingle Bells" khi trang trí cây thông Noel và đón Ông già Noel.
  • Trẻ em có thể nói: "Santa Claus is coming tonight!" (Ông già Noel sẽ đến tối nay!) trước khi đi ngủ.
Bài hát "Jingle Bells"

Bài hát "Jingle Bells"

Lời bài hát:

“Dashing through the snow

In a one-horse open sleigh

O’er the fields we go

Laughing all the way

Bells on bobtails ring

Making spirits bright

What fun it is to ride and sing

A sleighing song tonight, oh!

Jingle bells, jingle bells

Jingle all the way

Oh, what fun it is to ride

In a one-horse open sleigh, hey!

Jingle bells, jingle bells

Jingle all the way

Oh what fun it is to ride

In a one-horse open sleigh

Now the ground is white

Go it while you’re young

Take the girls tonight

Sing this sleighing song

Get a bobtailed bay

Two forty for his speed

And hitch him to an open sleigh

And you will take the lead

Oh, jingle bells, jingle bells

Jingle all the way

Oh, what fun it is to ride

In a one-horse open sleigh, hey!

Jingle bells, jingle bells

Jingle all the way

Oh, what fun it is to ride

In a one-horse open sleigh

Oh, what fun it is to rideIn one horse open sleigh!”

Halloween Song (Lễ hội Halloween)

Bài hát "Halloween Song" giúp bé làm quen với các từ vựng và phong tục trong lễ hội Halloween, từ đó hiểu thêm về văn hóa phương Tây. Bé sẽ học được:

Từ vựng về Halloween:

  • Pumpkin (bí ngô)
  • Witch (phù thủy)
  • Ghost (ma quái)
  • Zombie (xác sống)
  • Trick or treat (cho kẹo hay bị ghẹo)

Mẫu câu phổ biến trong lễ hội Halloween:

  • Trick or treat! (Cho kẹo hay bị ghẹo!) – Câu nói phổ biến của trẻ em khi đi xin kẹo vào đêm Halloween.
  • You can dress up like a zombie! (Bạn có thể hóa trang thành một xác sống!)

Làm quen với truyền thống Halloween:

  • Trẻ em phương Tây thường mặc trang phục ma quái và đi xin kẹo từ nhà này sang nhà khác. Họ trang trí bí ngô và kể chuyện ma vào đêm Halloween.

Lời bài hát:

“You can dress up like a zombie

You can dress up like a witch

Make sure you look scary

And scare everyone to bits

You can even go down to the haunted house

Or give a pumpkin a frown

Trick or treat hope for something sweet

‘Cause you’re the best dressed thing around

Oh, Halloween, Halloween

It will make you scream in delight

Oh Halloween, it’s a spooky kind of night

Ooh

Ooh

Ooh

Halloween

Get your vampire fangs, get your carame

l apples

And ready your scariest roar

Because on Halloween, all the spookiest things

Will make you like it even more

Oh, Halloween, Halloween

It will make you scream in delight

Oh Halloween, it’s a spooky kind of night

Oh, Halloween, Halloween

It will make you scream in delight

Oh Halloween, it’s a spooky kind of night

Ooh

Ooh

Ooh

Halloween”

Chủ đề về thời tiết

Season Song (Học về các mùa trong năm)

Bài hát "Season Song" giúp bé nhận diện bốn mùa trong năm, các đặc điểm thời tiết của từng mùa và những hoạt động phổ biến trong mỗi mùa. Bé sẽ học được:

Tên bốn mùa trong tiếng Anh:

  • Spring (mùa xuân) 🌸
  • Summer (mùa hè) ☀️
  • Autumn/Fall (mùa thu) 🍂
  • Winter (mùa đông) ❄️

Đặc điểm thời tiết của từng mùa:

  • Spring is warm and flowers bloom. (Mùa xuân ấm áp và hoa nở.)
  • Summer is hot and we go to the beach. (Mùa hè nóng bức và chúng ta đi biển.)
  • Autumn has cool winds and falling leaves. (Mùa thu có gió mát và lá rụng.)
  • Winter is cold with snow everywhere. (Mùa đông lạnh và có tuyết khắp nơi.)

Hoạt động phổ biến trong từng mùa:

  • We swim in the summer! (Chúng ta đi bơi vào mùa hè!)
  • We make snowmen in winter! (Chúng ta làm người tuyết vào mùa đông!)
Bài hát "Season Song"

Bài hát "Season Song"

Lời bài hát:

“Here we go, oh, oh

Season of the year

Here comes the spring with the rain pouring down

Here comes the spring with the flowers in the ground

Here comes the spring to bring new life

Here comes the summer with the heat from the sun

Here comes the summer with the kids having fun

Here comes the summer with the warm breeze

Here comes the summer with the trees so green

Here comes the fall with the leaves changing colour

Here comes the fall with the climate getting cooler

Here comes the fall with the leaves falling down

Here comes the fall with the wind blowing loud

Here comes the winter with the ice and the snow

Here comes the winter with the freezing cold

Here comes the winter with the days getting shorter

Here comes the winter with the nights getting longer”

Rain, Rain Go Away (Học về thời tiết mưa)

Bài hát "Rain, Rain Go Away" là một bài đồng dao nổi tiếng giúp bé học cách miêu tả thời tiết mưa và thể hiện mong muốn khi gặp trời mưa. Bé sẽ học được:

Từ vựng về thời tiết mưa:

  • Rain (mưa)
  • Go away (đi đi)
  • Come again another day (quay lại vào ngày khác)

Cách diễn đạt mong muốn khi trời mưa:

  • We want to go outside and play! (Chúng con muốn ra ngoài chơi!)

Cách sử dụng thì hiện tại đơn để mô tả thời tiết:

  • It’s raining outside! (Trời đang mưa bên ngoài!)
  • I don’t like rainy days! (Con không thích ngày mưa!)

Chủ đề bảng chữ cái và đếm số

ABC Song (Học bảng chữ cái)

Bài hát "ABC Song" là một bài hát thiếu nhi kinh điển giúp bé học thuộc bảng chữ cái tiếng Anh thông qua giai điệu đơn giản và dễ nhớ. Bé sẽ học được:

Bảng chữ cái tiếng Anh từ A-Z:

  • A, B, C, D, E, F, G…
  • H, I, J, K, L, M, N, O, P…

Cách phát âm chữ cái chuẩn tiếng Anh:

  • A (ây), B (bi), C (xi), D (đi)…

Ghi nhớ trật tự chữ cái một cách tự nhiên:

  • Nhờ có giai điệu vui nhộn, bé sẽ dễ dàng nhớ thứ tự bảng chữ cái hơn là học thuộc thông thường.
Bài hát "ABC Song"

Bài hát "ABC Song"

Lời bài hát:

“A-B-C-D-E-F-G

H-I-J-K-LMNOP

Q-R-S

T-U-V

W and X

Y and Zee

Now I know my “ABCs”

Next time won’t you sing with me?

Five Little Ducks (Học đếm số qua hình ảnh vịt con)

Bài hát "Five Little Ducks" kể về năm chú vịt con rời xa mẹ và dần dần quay trở lại, giúp bé học cách đếm từ 1 đến 5 thông qua hình ảnh sinh động. Bé sẽ học được:

Số đếm từ 1 đến 5:

  • One little duck (Một chú vịt)
  • Two little ducks (Hai chú vịt)
  • Three little ducks (Ba chú vịt)
  • Four little ducks (Bốn chú vịt)
  • Five little ducks (Năm chú vịt)

Từ vựng và động từ đơn giản:

  • Went out one day (Đi chơi một ngày nọ)
  • Over the hills and far away (Qua những ngọn đồi xa xôi)
  • Mother duck said “Quack, quack, quack” (Mẹ vịt gọi “Quạc, quạc, quạc”)

Lời bài hát: 

“Five little ducks went swimming one day

Over the hills and far away

Mommy duck said, “Quack, quack, quack, quack”

But only four little ducks came back

Four little ducks went swimming one day

Over the hills and far away

Mommy duck said, “Quack, quack, quack, quack”

But only three little ducks came back

Three little ducks went swimming one day

Over the hills and far away

Mommy duck said, “Quack, quack, quack, quack”

But only two little ducks came back

Two little ducks went swimming one day

Over the hills and far away

Mommy duck said, “Quack, quack, quack, quack”

But only one little duck came back

One little duck went swimming one day

Over the hills and far away

Mommy duck said, “Quack, quack, quack, quack”

But no little ducks came swimming back

No little duck went swimming one day

Over the hills and far away

Daddy duck said, “Quack, quack, quack, quack”

And all of five little ducks came back”

Chủ đề về bộ phận cơ thể

Head, Shoulders, Knees and Toes

Bài hát "Head, Shoulders, Knees and Toes" giúp bé học tên các bộ phận cơ thể thông qua vận động, giúp ghi nhớ từ vựng nhanh chóng hơn. Bé sẽ học được:

Từ vựng về các bộ phận trên cơ thể:

  • Head (đầu)
  • Shoulders (vai)
  • Knees (đầu gối)
  • Toes (ngón chân)
  • Eyes (mắt)
  • Ears (tai)
  • Mouth (miệng)
  • Nose (mũi)

Rèn luyện kỹ năng vận động:

  • Khi hát, bé sẽ chạm vào từng bộ phận tương ứng, giúp kết hợp ngôn ngữ với hành động, tạo hứng thú khi học.
Bài hát "Head, Shoulders, Knees and Toes"

Bài hát "Head, Shoulders, Knees and Toes"

Lời bài hát:

“Hi kids

Let’s shake our body

Come on

Dance to the tune

Workout is a boon

We are healthy soon

Head, shoulders, knees and toes

Knees and toes

Head, shoulders, knees and toes

Knees and toes

And eyes, and ears, and mouth, and nose

Head, shoulders, knees and toes

Knees and toes

March, march, march

Let’s all march

March, march, march

Get your body charged

Head, shoulders, knees and toes

Knees and toes

Head, shoulders, knees and toes

Knees and toes

And eyes, and ears, and mouth, and nose

Head, shoulders, knees and toes

Knees and toes

Jump, jump, jumpLet’s all jump

Jump, jump, jump

Make your muscle pump

Punch, punch, punch

Let’s all punch

Punch, punch, punch

Have a hearty munch

Head, shoulders, knees and toes

Knees and toes

Head, shoulders, knees and toes

Knees and toes

And eyes, and ears, and mouth, and nose

Head, shoulders, knees and toes

Knees and toes”

The Toothbrushing Song (Học thói quen vệ sinh cá nhân)

Bài hát "The Toothbrushing Song" giúp bé hình thành thói quen đánh răng đúng cách, vừa vui nhộn vừa giáo dục về tầm quan trọng của việc chăm sóc răng miệng. Bé sẽ học được:

Từ vựng về vệ sinh răng miệng:

  • Brush your teeth (đánh răng)
  • Toothpaste (kem đánh răng)
  • Floss your teeth (dùng chỉ nha khoa)
  • Rinse your mouth (súc miệng)
  • Shiny and clean (trắng sáng và sạch sẽ)

Các bước chăm sóc răng miệng:

  • Brush, brush, brush your teeth, gently round your gums! (Đánh răng, đánh răng, nhẹ nhàng quanh nướu!)
  • Floss, floss, floss your teeth, floss without delay! (Dùng chỉ nha khoa ngay, không chần chừ!)
  • Rinse, rinse, rinse your mouth, swishing germs away! (Súc miệng sạch để vi khuẩn đi mất!)

Lời bài hát:

“Brush, brush, brush your teeth

Gently round your gums.

Merrily, merrily, merrily, merrily,

Brushing is such fun!!

Brush, brush, brush your teeth

Brush them every day.

The front, the sides, the back, the top

To keep decay (or the bugs or germs) away!

Floss, floss, floss your teeth

Floss without delay.You can do this every day

To keep decay (or the bugs or germs) away!

Rinse, rinse, rinse your teeth

Swishing germs away.

Then you’ll have a pretty smile

with healthy teeth each day”

Bí quyết giúp bé lớp 5 học các bài hát tiếng Anh hiệu quả

Kết hợp với hành động để tăng sự hứng thú

Khi bé học bài hát thông qua các động tác minh họa, bé sẽ dễ dàng kết nối từ ngữ với hành động, từ đó ghi nhớ từ vựng lâu hơn. Các bài hát thiếu nhi thường đi kèm với những động tác đơn giản, giúp bé tương tác trực tiếp với ngôn ngữ. 

Ví dụ, khi hát bài “Head, Shoulders, Knees and Toes”, bé có thể chạm vào các bộ phận cơ thể tương ứng. Hay với bài “If You’re Happy and You Know It”, bé có thể vỗ tay, giậm chân, hô “Hurray” theo lời bài hát. Việc kết hợp vận động không chỉ giúp bé ghi nhớ tốt hơn, mà còn tạo sự hứng thú và niềm vui khi học tiếng Anh.

Chơi các trò chơi liên quan đến lời bài hát

Trẻ em học tốt nhất khi được chơi và trải nghiệm, vì vậy bố mẹ có thể biến bài hát thành trò chơi tương tác để bé vừa học vừa vui. Một số trò chơi phổ biến có thể áp dụng là: Trò chơi điền vào chỗ trống (in lời bài hát và bỏ trống một số từ để bé đoán), trò chơi dừng nhạc (cho bé hát theo bài hát, khi nhạc dừng đột ngột bé phải tiếp tục hát), hoặc trò chơi ghép từ với hình ảnh (bé sẽ nối từ vựng trong bài hát với hình minh họa phù hợp). 

Những hoạt động này giúp bé tăng khả năng ghi nhớ từ vựng, cải thiện phản xạ nghe và rèn luyện sự tập trung. Đặc biệt, bố mẹ có thể thưởng sticker hoặc quà nhỏ để tạo động lực cho bé học tập hăng say hơn

Khuyến khích trẻ hát theo nhóm hoặc cùng bạn bè

Học cùng bạn bè luôn tạo ra sự hứng thú và động lực, giúp bé tự tin hơn khi giao tiếp bằng tiếng Anh. Bố mẹ có thể tổ chức nhóm học nhỏ tại nhà hoặc trên lớp, nơi các bé cùng nhau hát và biểu diễn các bài hát tiếng Anh yêu thích. Khi bé hát chung với bạn bè, bé không chỉ học được từ vựng mà còn phát triển kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và khả năng diễn đạt trước đám đông. 

Ví dụ, với bài “The More We Get Together”, bé có thể hát theo nhóm để cảm nhận sự đoàn kết và tình bạn. Ngoài ra, tổ chức một buổi biểu diễn mini tại gia đình cũng là cách tuyệt vời để bé rèn luyện sự tự tin và thể hiện khả năng của mình.

Bé vui học tiếng Anh, vượt mọi rào cản ngôn ngữ cùng Apollo English

Qua các bài hát tiếng Anh lớp 5 mà Apollo English gợi ý, bố mẹ có thể nhận ra rằng việc học ngôn ngữ này không nên chỉ dừng lại ở việc học thuộc lòng một cách “máy móc”. Việc dạy bài hát tiếng Anh cho con chỉ thông qua phương pháp dịch nghĩa từ tiếng Anh sang tiếng Việt hoặc học thuộc lòng là cách tiếp cận truyền thống, hiện không còn mang lại hiệu quả cao trong việc giúp trẻ thành thạo ngôn ngữ. 

Thay vào đó, bố mẹ cần áp dụng phương pháp học đúng đắn để giúp con phát triển toàn diện kỹ năng ngoại ngữ và các kỹ năng cần thiết cho tương lai, nơi những gì con học được hôm nay sẽ là hành trang vững chắc cho mai sau. 

Nếu các bậc phụ huynh đang tìm kiếm một tổ chức giáo dục tiếng Anh uy tín để giúp bé thành thạo ngoại ngữ, Apollo English sẽ là sự lựa chọn hoàn hảo. Với đội ngũ giáo viên 100% người nước ngoài dày dặn kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy hiện đại, Apollo English sẽ giúp bé nâng cao kỹ năng tiếng Anh của mình một cách toàn diện. 

Duy nhất tại Apollo English, chúng tôi mang đến chương trình Anh ngữ “Đo ni đóng giày”, được thiết kế riêng cho học viên Việt Nam. Dựa trên 30 năm kinh nghiệm cùng hệ sinh thái học tập tiên tiến nhất, chúng tôi không chỉ nhận diện điểm cần cải thiện của từng em mà còn thấu hiểu điểm mạnh và cá tính để từ đó theo sát và điều chỉnh kịp thời. Bằng cách này, chúng tôi giúp học viên tự tin, làm chủ tiếng Anh và phát triển toàn diện.

Điều khác biệt trong phương pháp “Đo ni đóng giày” tại Apollo English chính là:

  • Chuyên gia: 30 năm kinh nghiệm tại Việt Nam với đội ngũ giáo viên và hệ thống vận hành chuẩn quốc tế được giám sát bởi International House.
  • Sự thấu hiểu: Phương pháp độc quyền và hệ sinh thái học tập hiện đại nhất cho phép theo sát, đánh giá liên tục giúp nhận biết những tiềm năng và điểm cần cải thiện để con được động viên, hỗ trợ kịp thời cùng hệ thống báo cáo học tập rõ ràng, minh bạch.
  • Hệ thống nuôi dưỡng học tập: Dựa vào sự am hiểu được cá nhân hóa, mỗi bước tiến của con đều được cổ vũ và điều chỉnh thông qua môi trường học tập xuyên suốt đồng bộ từ lớp tới nhà giúp con xây dựng thói quen học tập chủ động và tình yêu học hỏi trọn đời.

Tại Apollo chúng tôi không chỉ dạy tiếng Anh, mà thông qua tiếng Anh chúng tôi giúp con phát triển các kỹ năng, kiến thức, sự tự tin làm nền tảng cho sự thành công của chính con sau này. Sự uy tín và chất lượng của trung tâm tiếng Anh Apollo English được thể hiện qua những đánh giá tích cực và sự đề xuất từ các chuyên gia giáo dục. Apollo English cam kết mang đến cho con một chân trời học tập mới và nuôi dưỡng niềm đam mê học tập ngay từ nhỏ.

Xem thêm: 

Thông tin của bạn được bảo mật tuyệt đối theo Chính sách bảo mật của Apollo English.